|
Thứ Ba, 16 tháng 4, 2024
ĐIỀU 55. Chế độ pháp lý riêng của vùng đặc quyền về kinh tế
ĐIỀU 56. Các quyền, quyền tài phán và các nghĩa vụ của các quốc gia ven biển trong vùng đặc quyền về kinh tế
|
ĐIỀU 58. Các quyền và các nghĩa vụ của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền về kinh tế
|
ĐIỀU 59. Cơ sở giải quyết các tranh chấp trong trường hợp Công ước không quy định rõ các quyền và quyền tài phán trong vùng đặc quyền về kinh tế
|
ĐIỀU 60. Các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền về kinh tế
|
ĐIỀU 63. Các đàn cá (stocks) ở trong vùng độc quyền về kinh tế của nhiều quốc gia ven biển hoặc đồng thời ở trong vùng đặc quyền về kinh tế và trong một khu vực tiếp liền với vùng đặc quyền về kinh tế
|
ĐIỀU 64. Các loài cá di cư xa (Grands migranteurs)
|
ĐIỀU 66. Các đàn cá vào sông sinh sản (Stocks de poissons anadromes)
|
ĐIỀU 67. Các loài cá ra biển sinh sản (espèces catadromes)
|
ĐIỀU 71. Trường hợp các Điều 69 và 70 không thể áp dụng được
|
ĐIỀU 73. Thi hành các luật và quy định của quốc gia ven biển
|
ĐIỀU 74. Hoạch định ranh giới vùng đặc quyền về kinh tế giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau
|
ĐIỀU 77. Các quyền của các quốc gia ven biển đối với thềm lục địa
|
ĐIỀU 78. Chế độ pháp lý của vùng nước và vùng trời ở phía trên, và các quyền và các tự do của các quốc gia khác
|
ĐIỀU 79. Các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa
|
ĐIỀU 80. Các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình ở thềm lục địa
|
ĐIỀU 82. Những khoản đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật vào việc khai thác thềm lục địa ngoài 200 hải lý
|
ĐIỀU 83. Hoạch định ranh giới thềm lục địa giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau
|
ĐIỀU 86. Phạm vi áp dụng của phần này
|
ĐIỀU 89. Tính bất hợp pháp của những yêu sách về chủ quyền đối với biển cả
|
ĐIỀU 93. Các tàu thuyền treo cờ của Tổ chức Liên hợp quốc, của cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc hay của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế
|
ĐIỀU 94. Các nghĩa vụ của quốc gia mà tàu thuyền mang cờ
|
ĐIỀU 95. Quyền miễn trừ của các tàu chiến trên biển cả
|
ĐIỀU 96. Quyền miễn trừ của các tàu thuyền chỉ dùng cho một cơ quan Nhà nước không có tính chất thương mại
|
ĐIỀU 97. Quyền tài phán hình sự về tai nạn đâm va hoặc bất cứ sự cố hàng hải nào
|
ĐIỀU 100. Nghĩa vụ hợp tác để trấn áp nạn cưới biển
|
ĐIỀU 102. Hành động cướp biển của một tàu chiến, một tàu Nhà nước hay một phương tiện bay của Nhà nước mà đoàn thủy thủ hay đội bay đã nổi loạn gây ra
|
ĐIỀU 103. Định nghĩa một tàu hay một phương tiện bay cướp biển
|
ĐIỀU 104. Giữ hay mất quốc tịch của một con tàu hay một phương tiện bay cướp biển
|
Thứ Bảy, 13 tháng 4, 2024
ĐIỀU 105. Bắt giữ một chiếc tàu hay phương tiện bay cướp biển
|
ĐIỀU 106. Trách nhiệm trong trường hợp bắt giữ một cách độc đoán
|
ĐIỀU 107. Các tàu và phương tiện bay có đủ tư cách để thực hiện việc bắt giữ vì lý do cướp biển
|
ĐIỀU 108. Buôn bán trái phép các chất ma túy và các chất kích thích
|
ĐIỀU 113. Về việc một dây cáp hay một ống dẫn ngầm bị đứt đoạn hay bị hư hỏng
|
ĐIỀU 114. Về việc một dây cáp hay một ống dẫn ngầm bị đứt đoạn hay hư hỏng do người chủ của một dây cáp hay một ống dẫn khác gây ra
|
ĐIỀU 115. Bồi thường những thiệt hại gây ra do việc tránh làm hư hỏng một dây cáp hay ống dẫn ngầm
|